Thừa kế toàn bộ đất
Luật sư tư vấn miễn phí: 0908 893 458 - 0932 297 115
Tư vấn online
Luật sư Phạm Việt
090 889 3458 - 093 229 7115
luatsuphamviet@gmail.com
Luật sư Lan Hương
0983 123 028 - 0932 313 819
luatsulanhuong@gmail.com
Bài viết quan tâm nhiều
Thừa kế về nhà đất
Thừa kế toàn bộ đất
1. Thẩm quyền giải quyết: UBND Quận/huyện nơi có nhà đất
 
2. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, hộ gia đình
 
3. Cách thức thực hiện:

* Lưu ý: Hồ sơ của bước trước làm cơ sở để thực hiện các bước sau và được bổ sung theo từng bước như sau:
 
Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập thừa kế

(*Lưu ý: Trong thời hạn 10 ngày kể tìư ngày lập thừa kế, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước)

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:
 
1. Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên nhận thừa kế kế ký)
 
3. Văn bản  thừa kế  công chứng đã lập (01 bản chính)

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
 
5. CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên nhận thừa kế và bên cho thừa kế (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

6. Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.
 
* Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày
 
 Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
 
* Thuế chuyển dịch gồm:

- Thuế trước bạ: 0,5 %

Bước 3: Kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:
 
1. Đơn đề nghị đăng ký biến động

2. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản; hoặc văn bản khai nhận di sản;
 
3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
 
4. Giấy nộp tiền vào nhân sách nhà nước (bản gốc)

5. Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận thừa kế
 
* Thời hạn sang tên: 15 ngày
 
* Lệ phí sang tên gồm:

- Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;
 
- Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);
 
Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ
 
4. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai 2003, Bộ Luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình, Luật Nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007,
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Luật Nhà ở
- Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006
- Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng
- Luật Thuế thu nhập cá nhân của Quốc hội
- Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính;
- Thông tư 60 /2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính
- Thông tư 62 /2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính
- Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ
- Thông tư Liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính
- Hướng dẫn số 5622/HD-LN ngày 09/4/2010 Liên ngành Cục thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Kho bạc Nhà nước
- Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/7/2010 của Bộ Tài chính
- Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Thông tư17/2009/TT-BTNMT ngày ngày 21/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Quý khách cần tư vấn pháp luật miễn phí xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ:
CÔNG TY LUẬT PHẠM VIỆT - Số 151 Phùng Hưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại: 0908 893 458 - 0932 297 115  - 0932 313 819 - Email:
luatsuphamviet@gmail.com

Các bài viết khác:
Thủ tục bán nhà do hưởng thừa kế chung
Đòi tài sản mẹ cho người khác thừa kế
Chia thừa kế đất
Có được hưởng thừa kế đất
Thừa kế một phần đất
Thừa kế về nhà ở
Lập di chúc về nhà đất