Đất phi nông nghiệp là gì ?
Luật sư tư vấn miễn phí: 0908 893 458 - 0932 297 115
Tư vấn online
Luật sư Phạm Việt
090 889 3458 - 093 229 7115
luatsuphamviet@gmail.com
Luật sư Lan Hương
0983 123 028 - 0932 313 819
luatsulanhuong@gmail.com
Bài viết quan tâm nhiều
TRANH LUẬN
Đất phi nông nghiệp là gì ?

1. Đất phi nông nghiệp
Theo quy định tại khoản 2, Điều 13 Luật Đất đai 2003, quy định: “Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

đ) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng, đất có di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

e) Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;

g) Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng”.

Theo quy định pháp luật, đất phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) thì mới được thực hiện giao dịch. Chỉ khi nào người bán đất có sổ đỏ thì mới tiến hành làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Khi chuyển nhượng đất thì sẽ tiến hành làm thủ tục để mỗi người được cấp một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất độc lập (nếu tách thửa đất được).
2- Những loại đất phi nông nghiệp phải chịu thuế.
Điều 1 Thông tư 153/2011/TT-BTC quy định cụ thể về đối tượng chịu thuế:
Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị quy định tại Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế độ sử dụng đất; Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong khu công nghệ cao, khu kinh tế); Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt hoặc mặt đất; Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

Đất phi nông nghiệp không phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.

3.Những loại đất không phải chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định đối tượng không phải chịu thuế là các loại đất phi nông nghiệp không sử dụng vào mục đích kinh doanh, bao gồm: Đất sử dụng vào mục đích công cộng như: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ; Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng; Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

Trân trọng !
                                                                                                                                                                                                                                                                                                                            Luật sư Lê Thương
Quý khách cần tư vấn pháp luật miễn phí xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ:
CÔNG TY LUẬT PHẠM VIỆT - Số 151 Phùng Hưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại: 0908 893 458 - 0932 297 115  - 0932 313 819 - Email:
luatsuphamviet@gmail.com

Các bài viết khác:
TRƯỜNG HỢP MIỄM ÁN PHÍ
Các loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Thời hiệu trong dân sự
Việc xử lý phần di sản hết thời hiệu khởi kiện
Quy định về Án phí dân sự sơ thẩm
Thực tiễn xét xử giải quyết tranh chấp đất đai
Pháp nhân nước ngoài là gì ?
Quan hệ pháp luật hành chính
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật hành chính
Vấn đề di sản chuyển thành tài sản chung
Về thẩm quyền xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
Về bí mật đời tư theo pháp luật Việt Nam
Một số vấn đề về quyền nhân thân
Quyền lợi phụ nữ trong Luật Đất đai