Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Luật sư tư vấn miễn phí: 0908 893 458 - 0932 297 115
Tư vấn online
Luật sư Phạm Việt
090 889 3458 - 093 229 7115
luatsuphamviet@gmail.com
Luật sư Thành Trung
thanhtrung.pvlaw@gmail.com
Luật sư Lê Thương
lethuong1903@gmail.com
Luật sư Phương Thanh
Luật sư Nguyễn Thủy
nttnvp@gmail.com
Luật sư Vũ Tiến
tienvan1010@gmail.com
Luật sư Nguyễn Quân
093 229 7115
thienlang2802@gmail.com
Bài viết quan tâm nhiều
Sang tên sổ đỏ
Điều kiện và thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất


1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất (“GCNQSDĐ”):

- Đất chuyển nhượng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất;

- Người tham gia giao kết hợp đồng CNQSDĐ phải có năng lực hành vi dân sự, giao kết hợp đồng hoàn toàn tự nguyện;

- Mục đích, nội dung của hợp đồng CNQSĐ không trái pháp luật, đạo đức xã hội;

- Đất chuyển nhượng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSDĐ hoặc có 1 trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Luật Đất đai năm 2003;

+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

+ Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

+Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

+ Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

+ Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

2. Trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay còn gọi 
 sang tên sổ đỏ:

- Việc nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

+ Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

+ Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .

- Trong thời hạn không quá mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

3. Nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc chuyển nhượng QSDĐ  (trong trường hợp các bên không có thỏa thuận khác):

- Bên chuyển nhượng nộp thuế Thu nhập cá nhân và lệ phí công chứng;

- Bên mua nộp Lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký biến động (đăng bộ).
 
Trân trọng !


Luật sư Nguyễn Thủy

 
Quý khách cần tư vấn pháp luật miễn phí xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ:
CÔNG TY LUẬT PHẠM VIỆT - Số 151 Phùng Hưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại: 0908 893 458 - 0932 297 115  - 0932 313 819 - Email:
luatsuphamviet@gmail.com

Các bài viết khác:
Thủ tục cấp lại sổ đỏ khi mất
Chuyển đất vườn liền kề thành đất ở
Tranh chấp sổ đỏ có cùng hộ khẩu
Văn bản hướng dẫn chuyển nhượng đất
Đặt cọc mua bán nhà đất
Bán căn hộ khi chưa có sổ đỏ
Thủ tục sang tên sổ đỏ do thừa kế
Khi ly hôn được miễn thuế đất
Ủy quyền bán nhà
Điều kiện cho người nước ngoài thuê nhà
Có hộ chiếu có mua nhà
Thủ tục mua bán nhà
Hợp đồng mua bán đất
Thôi quốc tịch có được mua nhà
Mua bán nhà phải công chứng