Công chứng hợp đồng
Luật sư tư vấn miễn phí: 0908 893 458 - 0932 297 115
Tư vấn online
Luật sư Phạm Việt
090 889 3458 - 093 229 7115
luatsuphamviet@gmail.com
Luật sư Lan Hương
0983 123 028 - 0932 313 819
luatsulanhuong@gmail.com
Bài viết quan tâm nhiều
Tư vấn Hợp đồng
Công chứng hợp đồng

Theo quy định hiện hành của pháp luật, thì những hợp đồng dưới đây bắt buộc phải được cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực.

- Hợp đồng mua bán nhà ở, trừ trường hợp bên bán nhà ở là tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở (theo quy định tại Điều 450 của Bộ luật Dân sự năm 2005 và điểm b, khoản 3, Điều 93 của Luật Nhà ở năm 2005);

- Hợp đồng tặng cho nhà ở hoặc bất động sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, trừ bên tặng cho nhà ở là tổ chức (theo quy định tại khoản 1, Điều 467 của Bộ luật Dân sự năm 2005; điểm d, khoản 3, Điều 93 của Luật Nhà ở năm 2005);

- Hợp đồng thuê nhà ở từ 6 tháng trở lên, trừ trường hợp thuê nhà công vụ, thuê mua nhà ở xã hội và bên cho thuê nhà ở là tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở (theo quy định tại Điều 492 của Bộ luật Dân sự năm 2005; điểm b và c, khoản 3, Điều 93 của Luật Nhà ở năm 2005; khoản 4, Điều 62, Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06-9-2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở);

- Hợp đồng đổi, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở; theo quy định tại khoản 3, Điều 93 của Luật Nhà ở năm 2005;

- Hợp đồng thế chấp nhà ở (theo quy định tại khoản 3, Điều 93 của Luật Nhà ở năm 2005)

- Hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (theo quy định tại khoản 1, Điều 689 của Bộ luật Dân sự năm 2005; điểm b, khoản 1, Điều 126; điểm b, khoản 1, Điều 127 của Luật Đất đai năm 2003);

- Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất (theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 128 của Luật Đất đai năm 2003);

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 129 của Luật Đất đai năm 2003);

- Hợp đồng thế chấp (bảo lãnh) bằng quyền sử dụng đất (theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 130 của Luật Đất đai năm 2003);

- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất (theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 131 của Luật Đất đai năm 2003);

- Việc sửa đổi các hợp đồng đã được công chứng, chứng thực (theo quy định tại khoản 2, Điều 423 của Bộ luật Dân sự năm 2005).
 
Trân trọng !



Quý khách cần tư vấn pháp luật miễn phí xin vui lòng liên hệ theo địa chỉ:
CÔNG TY LUẬT PHẠM VIỆT - Số 151 Phùng Hưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Điện thoại: 0908 893 458 - 0932 297 115  - 0932 313 819 - Email:
luatsuphamviet@gmail.com

Các bài viết khác:
Hợp đồng mua bán nhà ở có điều kiện
Mua bán, chuyển nhượng bất động sản bằng cách ứng trước, trả chậm, trả dần
Nguyên tắc và năng lực bồi thường thiệt hại theo luật dân sự
Việt kiều có được mua nhà tại Việt Nam không ?
HỢP ĐỒNG BÁN HÀNG ĐA CẤP
Lợi ích của việc đặt cọc
Quy định về đặt cọc khi mua bán
Mua nhà đất bằng giấy viết tay
Tìm hiểu về Hợp đồng