Các biện pháp đảm bảo đầu tư là gì?
090 889 3458 - 090 460 7270
Tư vấn online
Luật sư Phạm Việt
090 889 3458 - 093 460 7270
luatsuphamviet@gmail.com
Luật sư Nguyễn Hoàng
096 822 8011
nguyenhuyhoang.biz@gmail.com
Bài viết quan tâm nhiều
Tư vấn Doanh nghiệp
Các biện pháp đảm bảo đầu tư là gì?

Các biện pháp đảm bảo đầu tư được hiểu là những biện pháp được thể hiện trong các quy định của pháp luật nhằm đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của các nhà đầu tư trong quá trình thực hiện hoạt động đầu tư với mục đích kinh doanh. Các biện pháp bảo đảm đầu tư chính là những cam kết từ phía Nhà nước tiếp nhận đầu tư với các chủ đầu tư về trách nhiệm của nhà nước tiếp nhận đầu tư trước một số quyền lợi cụ thể của nhà đầu tư.

Thứ hai cần xem xét nội dung của các biện pháp bảo đảm đầu tư:

1. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp.

- Cơ sở của biện pháp:

+ Dựa trên nguyên tắc "Nhà nước bảo đảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ của nhân dân" được quy định tại Điều 3 - Hiến pháp 1992.

+ Biện pháp này phù hợp với những cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế. Chẳng hạn khoản 1 Điều 10 Chương IV Hiệp định thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ quy định: "Không bên nào được tước quyền
sở hữu hoặc quốc hữu hóa các khoản đầu tư một cách trực tiếp hoặc gián tiếp...".

- Nội dung của biện pháp.

Mọi nhà đầu tư có hoạt động đầu tư theo quy định pháp luật đầu tư của Việt Nam đều được bảo đảm về quyền sở hữu tài sản hợp pháp, thể hiện ở những điểm sau:

+ Vốn đầu tư và tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.

+ Trường hợp cần thiết vì lí do quốc phòng, an ninh và lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản của nhà đầu tư thì nhà đầu tư được thanh toán hoặc bồi thường theo giá trị thị trường tại thời điểm công bố trưng mua, trưng dụng.

+ Biện pháp bảo đảm quyền sở hữu tài sản hợp pháp có hiệu lực kể từ khi các nhà đầu tư bắt đầu triển khai dự án đầu tư mà không cần phải thông qua bất cứ thủ tục hành chính nào khác.

2. Đảm bảo đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư.

- Cơ sở của biện pháp:

+ Luật đầu tư và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan.

+ Quy định trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

- Nội dung của biện pháp.

Các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư đều được quy định chung cho các nhà đầu tư mà không có sự khác biệt. Nhà nước Việt Nam không phân biệt đối xử giữa nhà đầu tư trong nước nhà đầu tư ngoài nước. Ví dụ trong quá trình đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư được áp dụng thống nhất giá, phí, lệ phí đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước kiểm soát (Điều 10 Luật Đầu tư).
Cùng với đó các cam kết quốc tế mà nhà nước Việt Nam tham gia cũng thể hiện biện pháp này. Thống nhất với các quy định của pháp luật quốc gia, các điều ước quốc tế đặt ra những nguyên tắc nhất định trong việc đảm bảo đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư liên quan, cụ thể là nguyên tắc đối xử quốc gia và nguyên tắc đối xử tối huệ quốc.

3. Đảm bảo cơ chế giải quyết tranh chấp phát sinh từ hoạt động đầu tư.

- Cơ sở của biện pháp.

+ Pháp luật Việt Nam: Điều 12 Luật đầu tư 2005; Điều 29, Điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2005.

+ Các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

- Nội dung của biện pháp.

Cơ chế giải quyết tranh chấp được áp dụng chung cho tất cả các nhà đầu tư không phân biệt quốc tịch. Cơ chế giải quyết tranh chấp được xây dựng dựa trên nguyên tắc bảo đảm quyền lợi hợp hợp pháp cho các nhà đầu tư. Theo đó, khi xảy ra tranh chấp liên quan đến đầu tư, các nhà đầu tư có thể lựa chọn nhiều cách thức để giải quyết, bao gồm: Thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc tòa án (khoản 1 Điều 12).

Sự khác biệt giữa các chủ thể của tranh chấp cũng dẫn đến sự khác biệt về cơ quan giải quyết tranh chấp (khoản 2, 3, 4 Điều 12).

4. Bảo đảm việc chuyển lợi nhuận và thu nhập hợp pháp khác của nhà đầu tư ra nước ngoài.

- Cơ sở của biện pháp:

+ Pháp luật trong nước như Điều 9 Luật đầu tư năm 2005.

+ Điều ước quốc tế, chẳng hạn Điều 1 Chương VII Hiệp định Việt Nam - Hoa kỳ có quy định: "Các bên dành đối xử NT và MFN, tùy thuộc sự đối xử nào tốt hơn, đối với mọi khoản chuyển tiền".

- Nội dung của biện pháp.

Theo Luật đầu tư, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các khoản sau đây:

+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh;

+ Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật, dịch vụ, sở hữu trí tuệ;

+ Tiền gốc và lãi các khoản vay nước ngoài;

+ Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

+ Các khoản tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp khác thuộc sở hữu của nhà đầu tư;

+ Thu nhập hợp pháp của người lao động nước ngoài làm việc cho các dự án đầu tư.

Việc chuyển ra nước ngoài các khoản trên được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi theo tỷ giá giao dịch tại ngân hàng thương mại do nhà đầu tư lựa chọn. Thủ tục chuyển ra nước ngoài các khoản tiền liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

5. Bảo đảm quyền lợi của nhà đầu tư khi có những thay đổi về chính sách pháp luật.

- Cơ sở của biện pháp:

Điều 11 Luật đầu tư năm 2005.

- Nội dung của biện pháp:

Trong mọi trường hợp, nếu có sự thay đổi về chính sách hay pháp luật của Nhà nước Việt Nam liên quan trực tiếp tới quyền lợi của các nhà đầu tư thì nguyên tắc duy nhất được thực hiện là cam kết đảm bảo tối đa quyền lợi của các nhà đầu tư. Việc đảm bảo các quyền lợi đó được thể hiện cụ thể như sau:

+ Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi, ưu đãi theo quy định mới kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực.

+ Trường hợp pháp luật, chính sách mới ban hành làm ảnh hưởng bất lợi đến lợi ích hợp pháp mà nhà đầu tư đã được hưởng trước khi quy định của pháp luật, chính sách đó có hiệu lực thì Nhà nước vẫn đảm
bảo cho họ được hưởng ưu đãi, điều kiện thuận lợi mà trước đó họ đã và đang được hưởng.

+ Nếu không được tiếp tục hưởng những ưu đãi như cũ, Nhà nước cam kết bảo đảm quyền lợi cho các nhà đầu tư bằng cách thực hiện một số biện pháp giải quyết như: Tiếp tục hưởng các quyền và ưu đãi; Được
trừ thiệt hại vào thu nhập chịu thuế; Được điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án; được xem xét bồi thường trong một số trường hợp cần thiết.

6. Những biện pháp bảo đảm đầu tư khác.

- Cơ sở của biện pháp:

Điều 7, Điều 8 Luật đầu tư năm 2005.

- Nội dung của biện pháp.

+ Việc cam kết bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: theo Điều 7 Luật đầu tư năm 2005, Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ trong hoạt động đầu tư; đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của nhà nước đầu tư trong việc chuển giao công nghệ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật khác có liên quan.

Cùng với các quy định trong Luật đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ của nhà đầu tư còn được bảo hộ theo các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005, Luật sở hữu trí tuệ năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Theo các quy định này, các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ có thể được bảo vệ bằng các biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự.

+ Mở cửu thị trường, đầu tư liên quan đến thương mại: Phù hợp với các cam kết quốc tế về đầu tư, Điều 8 Luật đầu tư đã quy định việc mở cửa thị trường cho nhà đầu tư nước ngoài theo hướng không hạn chế lĩnh vực, quy mô đầu tư, ngoại trừ một số lĩnh vực đầu tư đặc biệt (ảnh hưởng lớn đến an ninh, quốc phòng, truyền thống văn hóa...).
 
Trân trọng !

Quý khách cần tư vấn xin vui lòng liên hệ: CÔNG TY LUẬT PHẠM VIỆT
Địa chỉ: Số 87 Nguyễn Thái Học - Q. Ba Đình - TP. Hà Nội
Điện thoại: 090 889 3458 - 093 460 7270 
Email:
luatsuphamviet@gmail.com

Các bài viết khác: